Gia hạn và duy trì hiệu lực

HƯỚNG DẪN GIA HẠN & DUY TRÌ HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ TẠI VIỆT NAM

📌 I. BẰNG SÁNG CHẾ / GIẢI PHÁP HỮU ÍCH

1. Các thông tin cần cung cấp:

  • – Số bằng sáng chế hoặc số đơn tương ứng.
  • – Chủ sở hữu văn bằng.
  • – Ngày nộp đơn hợp lệ, ngày ưu tiên (nếu có), ngày cấp văn bằng.
  • – Năm hiệu lực cần duy trì.
  • – Tài liệu xác nhận chuyển quyền sở hữu (nếu có).

2. Hồ sơ duy trì hiệu lực:

  • – Tờ khai yêu cầu duy trì hiệu lực (Mẫu 03-SC).
  • – Giấy ủy quyền (nếu nộp thông qua đại diện).
  • – Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn (nếu chủ sở hữu thay đổi).
  • – Chứng từ nộp phí và lệ phí duy trì.

📌 II. NHÃN HIỆU

1. Các thông tin cần cung cấp:

  • – Số Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
  • – Chủ sở hữu và địa chỉ.
  • – Nhóm hàng hóa/dịch vụ đã đăng ký.
  • – Tài liệu thay đổi chủ sở hữu (nếu có).

2. Hồ sơ gia hạn hiệu lực:

  • – Tờ khai yêu cầu gia hạn (Mẫu 02-NH).
  • – Giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện).
  • – Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn (nếu chủ sở hữu thay đổi).
  • – Chứng từ nộp lệ phí gia hạn.

📌 III. KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

1. Các thông tin cần cung cấp:

  • – Số Giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp.
  • – Chủ sở hữu và địa chỉ.
  • – Ngày nộp đơn và ngày cấp văn bằng.
  • – Tài liệu chuyển quyền (nếu có).

2. Hồ sơ gia hạn hiệu lực:

  • – Tờ khai yêu cầu gia hạn (Mẫu 01-KDCN).
  • – Giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện).
  • – Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn (nếu chủ sở hữu thay đổi).
  • – Chứng từ nộp lệ phí gia hạn.

📌 IV. THỜI HẠN NỘP PHÍ DUY TRÌ / GIA HẠN

1. Nộp đúng hạn:

  • – Có thể nộp trong vòng 06 tháng trước ngày kết thúc hiệu lực.

2. Nộp muộn:

  • – Được phép nộp muộn tối đa 06 tháng từ ngày hết hạn.
  • – Phải nộp thêm 10% phí duy trì/gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.
  • – Quá 06 tháng: văn bằng chấm dứt hiệu lực.

📌 V. LƯU Ý QUAN TRỌNG

  • – Không duy trì/gia hạn đúng hạn → văn bằng chấm dứt hiệu lực.
  • – Nếu chủ sở hữu thay đổi, phải ghi nhận trước khi gia hạn/duy trì.
  • – Phí duy trì sáng chế: theo từng năm hiệu lực.
  • – Gia hạn nhãn hiệu: theo chu kỳ 10 năm.
  • – Gia hạn kiểu dáng: theo chu kỳ 5 năm, tối đa 15 năm.
  • – Nên nộp phí sớm để tránh gián đoạn hiệu lực.

Nguồn: Tài liệu Tổng hợp

Tin Liên Quan