Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2022), các dấu hiệu không được bảo hộ làm nhãn hiệu có thể chia thành 3 nhóm lớn theo bản chất pháp lý:

1. Nhóm dấu hiệu bị cấm tuyệt đối – Không bao giờ được bảo hộ
(Căn cứ: Điều 73 Luật SHTT)
Đây là những dấu hiệu bị loại trừ vì lợi ích công cộng, chính trị – xã hội, không phụ thuộc vào khả năng phân biệt:
– Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam và các nước;
– Tên, biểu tượng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (trừ khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép);
– Tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân Việt Nam và nước ngoài;
– Dấu hiệu trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, gây phương hại đến lợi ích quốc gia.
Đặc điểm pháp lý: Không thể khắc phục, không thể đăng ký dưới bất kỳ hình thức nào.
2. Nhóm dấu hiệu thiếu khả năng phân biệt – Có thể bị từ chối
(Căn cứ: Điều 74 Luật SHTT)
Những dấu hiệu này không giúp người tiêu dùng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của bạn với chủ thể khác:
– Hình vẽ quá đơn giản, chữ số, chữ cái đơn lẻ, hoặc ký tự thông dụng;
– Dấu hiệu mô tả trực tiếp thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, công dụng, chất lượng, thành phần của hàng hóa, dịch vụ;
– Tên gọi hoặc hình ảnh thông thường của chính hàng hóa, dịch vụ;
– Hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc hình dạng bắt buộc phải có để đạt được chức năng kỹ thuật.
Đặc điểm pháp lý: Có thể bị từ chối nhưng có khả năng khắc phục.
3. Nhóm dấu hiệu xung đột với quyền SHTT đã được xác lập
(Căn cứ: Điều 74, Điều 75 và các quy định liên quan)
Nhãn hiệu sẽ bị từ chối nếu xâm phạm hoặc xung đột với quyền của người khác đã được xác lập trước:
– Trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký hoặc nộp đơn sớm hơn;
– Trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng, kể cả cho hàng hóa, dịch vụ không cùng loại;
– Trùng hoặc tương tự với tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, tên giống cây trồng, hoặc hình ảnh, nhân vật thuộc quyền tác giả của người khác.