Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược mới từ 01/7/2026

Ngày 30/4/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 21/2026/QĐ-TTg về Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Ảnh minh họa

Theo Quyết định 21/2026/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo:

  • Danh mục công nghệ chiến lược
  • Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược

Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025.

Đồng thời, Bộ Khoa học và Công nghệ được giao chủ trì rà soát, đánh giá định kỳ để cập nhật danh mục phù hợp với từng giai đoạn phát triển.

Danh mục công nghệ chiến lược tập trung vào 10 nhóm công nghệ cốt lõi, cụ thể:

STT Nhóm công nghệ chiến lược
1 Công nghệ số (AI, dữ liệu lớn, bản sao số, điện toán đám mây, điện toán biên, IoT, blockchain)
2 Công nghệ mạng di động thế hệ sau
3 Công nghệ robot và tự động hóa
4 Công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến
5 Công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến
6 Công nghệ chip bán dẫn
7 Công nghệ an ninh mạng và lượng tử
8 Công nghệ biển, đại dương và lòng đất
9 Công nghệ hàng không và vũ trụ
10 Công nghệ đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị

Các lĩnh vực này được xác định là nền tảng để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế số.

Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược gồm 30 sản phẩm, chia thành 2 nhóm lớn:

Nhóm 1: Sản phẩm đã có thị trường, tác động trực tiếp đến kinh tế

STT Sản phẩm công nghệ chiến lược
1 Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo, AI chuyên ngành
2 AI camera xử lý tại biên
3 Nền tảng bản sao số
4 Nền tảng điện toán đám mây
5 Hạ tầng blockchain và truy xuất nguồn gốc
6 Thiết bị, hệ thống mạng 5G/5G-Advanced
7 Robot tự hành và robot công nghiệp
8 Nền tảng, giải pháp sản xuất thông minh
9 Giải pháp an ninh mạng cho hạ tầng quan trọng
10 Vắc xin thế hệ mới dùng cho người
11 Liệu pháp tế bào (tế bào gốc, miễn dịch)
12 Hệ thống sản xuất y tế cá thể hóa bằng in 3D
13 Hệ thống cảm biến sinh học thông minh
14 Vắc xin, chế phẩm sinh học trong nông nghiệp
15 Hệ thống sản xuất, chế biến sâu nông nghiệp
16 Giống cây trồng, vật nuôi công nghệ sinh học
17 Vật liệu tiên tiến, vật liệu chức năng
18 Pin, ắc quy và hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS)
19 Hydrogen xanh, nhiên liệu sinh học
20 Thiết bị điện cao áp và hệ thống truyền tải điện
21 Công nghệ thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon
22 UAV và hệ thống giám sát, chế áp UAV

Nhóm 2: Công nghệ nền tảng, tạo động lực tăng trưởng dài hạn

 
STT Sản phẩm công nghệ chiến lược
23 Chip chuyên dụng
24 Công nghệ lượng tử
25 Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản và đất hiếm
26 Công nghệ thăm dò biển sâu, lòng đất, năng lượng ngoài khơi
27 Lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ (SMR)
28 Vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp
29 Công trình đường sắt tốc độ cao
30 Hệ thống, thiết bị đường sắt tốc độ cao và đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguồn: Luatvietnam.vn 

Tin Liên Quan